
Khí thải là khí ra khỏi nhà máy đốt và chứa các sản phẩm phản ứng của nhiên liệu và không khí cháy và các vật liệu còn sót lại như chất dạng hạt (bụi), ôxít lưu huỳnh, ôxít nitơ và cacbon monoxit. Khi đốt than hoặc các vật liệu phế thải, hydro clorua và hydro florua, cũng như các dẫn xuất hydrocacbon và các dẫn xuất kim loại nặng, được thải vào không khí trong khí lò. Ở nhiều quốc gia, bắt buộc phải tuân thủ các quy định pháp luật nghiêm ngặt về giá trị giới hạn đối với các chất ô nhiễm như khí thải, bụi, lưu huỳnh và nitơ oxit và cacbon monoxit như một phần của chương trình bảo vệ môi trường quốc gia. Để đáp ứng các giá trị giới hạn này, các nhà máy đốt phải lắp đặt hệ thống làm sạch khí thải như bộ lọc khí và bộ lọc bụi.

Cũng như các loại khí khác, thành phần của khí thải phụ thuộc vào loại nhiên liệu và điều kiện đốt cháy, ví dụ tỷ lệ không khí. Hầu hết các thành phần khí thải là chất gây ô nhiễm không khí và do đó, trước khi khí thải ra không khí, nó phải được loại bỏ hoặc giảm thiểu bằng các quy trình làm sạch đặc biệt theo quy định của pháp luật. Ví dụ, khí thải được tạo ra khi đốt nhiên liệu hóa thạch như than đá và dầu thô có chứa một lượng đáng kể các dẫn xuất lưu huỳnh. Trên thực tế, khi đốt cháy nhiên liệu cacbon như nhiên liệu hóa thạch, khoảng 90% lưu huỳnh trong nguyên liệu thô được chuyển hóa thành lưu huỳnh điôxít, được tạo thành trong điều kiện nhiệt độ bình thường của lò và ôxy. Tuy nhiên, nếu có dư oxy trong môi trường, lưu huỳnh đioxit bị oxi hóa thành lưu huỳnh trioxit và ở nhiệt độ cao hơn (khoảng 800 độ), lưu huỳnh trioxit được hình thành.
Trong nhiều quy trình công nghiệp, khí thải được thải vào khí quyển. Hầu hết trong số này được phân loại là các nguồn phát thải và yêu cầu giám sát khí thải liên tục. Có các tiêu chuẩn quốc tế để giám sát các khí thải này.
Một ống khói phải được thiết kế phù hợp để kiểm soát gió lùa và khí đốt trong lò hơi hoặc lò nung. Đây là áp suất đo âm, được đo so với áp suất khí quyển.
Một trong những phương pháp được sử dụng để xác định vận tốc trong khí thải là xác định vận tốc bằng ống pitot loại S. Phương pháp này dùng để xác định vận tốc trung bình và tốc độ dòng thể tích của dòng khí.
Bên cạnh vô số các thử nghiệm, đo lường, phân tích và đánh giá mà tổ chức chúng tôi cung cấp cho các doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực khác nhau, chúng tôi cũng cung cấp dịch vụ xác định vận tốc khí thải bằng ống Pitot kiểu S, nhờ vào đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản và giàu kinh nghiệm cùng thiết bị công nghệ tiên tiến.
