
Gadolini là một kim loại có thể tạo hợp kim hoặc hợp chất với các kim loại khác. Những hợp kim này được sử dụng để chế tạo nam châm và các thiết bị điện tử. Ngoài ra, gadolinium chuyển từ không từ tính sang có từ tính ở khoảng 20 độ. Vì vậy, nếu một miếng gadolinium được làm lạnh dưới 20 độ, nó sẽ dính vào một nam châm. Tuy nhiên, nếu gadolinium ở trên 20 độ, nó sẽ không dính vào nam châm. Vì từ tính của gadolinium thay đổi theo nhiệt độ, các nhà khoa học đang tìm hiểu xem liệu nó có thể được sử dụng để làm mát từ tính hay không.
.jpg)
Bởi vì gadolinium có từ tính, nó được sử dụng như một chất tương phản để chụp cộng hưởng từ. Ví dụ, khi gadolinium được tiêm vào cơ thể dưới dạng magnevist, nó sẽ lưu thông trong máu. Nó giúp các bác sĩ nhìn thấy chính xác máu ở đâu và đâu là máu. Nó đặc biệt hữu ích để xác định vị trí chảy máu bên trong. Các hợp chất gadolinium cũng được sử dụng để tìm và điều trị các khối u.
Mặt khác, gadolinium được sử dụng để tạo ra ánh sáng xanh tạo ra hình ảnh trên màn hình tivi. Gadolinium là một photpho, hoặc một vật liệu phát sáng khi bị va chạm bởi các điện tử. Khi các electron đập vào gadolinium trong ống truyền hình, nó phát sáng màu xanh lục.
Nói tóm lại, chất cản quang dựa trên gadolinium giúp bác sĩ nhìn thấy các mô bất thường chi tiết hơn trên các bản quét hình ảnh cộng hưởng từ.
Trong các thử nghiệm và phân tích được thực hiện trong tổ chức của chúng tôi, tổ chức có nhiều thiết bị công nghệ, đội ngũ nhân viên được đào tạo, có kinh nghiệm và áp dụng các phương pháp hiện đại nhất, tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế và các quy định pháp luật hiện hành. Trong số nhiều thử nghiệm được thực hiện trong bối cảnh này, cũng có các dịch vụ thử nghiệm gadolinium (Gd) trong khuôn khổ phân tích nguyên tố.
