
Tiêu chuẩn ASTM D4491/D4491M-17, do Hiệp hội Vật liệu và Thử nghiệm Hoa Kỳ (ASTM) ban hành , định nghĩa các phương pháp thử nghiệm để xác định độ dẫn thủy lực (độ thấm nước) của vải địa kỹ thuật ở trạng thái không nén trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này mô tả ba phương pháp thử nghiệm khác nhau:

Hiệu suất thủy lực của vải địa kỹ thuật chủ yếu phụ thuộc vào các tính chất sau: độ xốp, phần trăm diện tích mở, độ thấm và kích thước khẩu độ biểu kiến.
Độ thấm của vải địa kỹ thuật là lưu lượng nước thể tích trên một đơn vị diện tích qua vải địa kỹ thuật vuông góc với mặt phẳng. Nói một cách ngắn gọn, độ thấm là khối lượng nước đi qua vải địa kỹ thuật. Độ xốp của vải địa kỹ thuật là tỷ số giữa thể tích khoảng trống trên tổng thể tích. Thông thường giá trị này không được đo trực tiếp mà được tính toán từ các đầu vào khác.
Phần trăm diện tích mở là thước đo tổng diện tích mở của một mẫu vải địa kỹ thuật được so sánh với tổng diện tích của mẫu. Tiêu chí này chỉ áp dụng cho vải địa kỹ thuật dệt nơi có thể xác định và đo trực tiếp diện tích mở. Trong vải địa kỹ thuật không dệt, các lỗ mở là ngẫu nhiên và các sợi chồng lên nhau.
Độ thấm là độ dẫn thủy lực hoặc tốc độ dòng chảy của nước khi nó đi qua vải địa kỹ thuật. Độ thấm của vải địa kỹ thuật là lưu lượng nước thể tích trên một đơn vị diện tích qua vải địa kỹ thuật vuông góc với mặt phẳng.
Kích thước lỗ rỗng biểu kiến là một đặc tính xác định kích thước hạt lớn nhất có thể lọt qua vải địa kỹ thuật một cách hiệu quả. Kích thước lỗ rỗng hiệu quả được xác định bằng phương pháp sàng khô được mô tả trong tiêu chuẩn ASTM D4751-16.
Theo mục đích của tiêu chuẩn này,
Trong số rất nhiều thử nghiệm, đo lường, phân tích và đánh giá mà tổ chức chúng tôi cung cấp cho các doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực khác nhau, chúng tôi cũng cung cấp dịch vụ thử nghiệm tiêu chuẩn về khả năng thấm nước của vải địa kỹ thuật theo tiêu chuẩn ASTM D4491/D4491M-17, sử dụng đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp và thiết bị công nghệ tiên tiến.
